07
Theo chủ đề · Sự Nhẫn Nhịn, Nhẫn Nhịn
Hãy hiểu cho rành chữ dại, khôn Thế nào là dại, thế nào khôn Khôn trong lấn lướt là khôn dại Dại biết nhịn nhường, ấy dại khôn.
↗
08
Theo chủ đề · Sự Nhẫn Nhịn, Nhẫn Nhịn
Nhẫn việc đời mới gọi là hiền Nhẫn mà thận trọng giữ mình tiênNhẫn trong gia tộc ôn hòa điệuNhẫn giữa tương lân hiếu thuận duyên.
↗
09
Theo chủ đề · Sự Nhẫn Nhịn, Nhẫn Nhịn
Một chút giận hai chút tham Lận đận cả đời ri cũng khổ Trăm điều lành, ngàn điều nhịn Thong dong tất dạ rứa mà vui.
↗
10
Theo chủ đề · Sự Nhẫn Nhịn, Nhẫn Nhịn
Nhịn điều sĩ nhục tấm thân yên Nhịn được hơn thua tránh lụy phiền Nhịn kẻ thiểu căn lòng đại độ Nhịn mầm dục vọng đắc thần tiên.
↗
11
Theo chủ đề · Sự Nhẫn Nhịn, Nhẫn Nhịn
Chữ nhẫn là chữ tượng vàng Ai mà nhẫn được thì càng sống lâu.
↗
12
Theo chủ đề · Sự Nhẫn Nhịn, Nhẫn Nhịn
Có khi nhẫn để bình an Có khi nhẫn để thênh thang cõi lòng.
↗
13
Theo chủ đề · Sự Nhẫn Nhịn, Nhẫn Nhịn
Có khi nhẫn để vị tha Có khi nhẫn để thêm ta bớt thù. Có khi nhẫn tỉnh giả ngu Hơn hơn thiệt thiệt đường tu ai tường.
↗
14
Theo chủ đề · Sự Nhẫn Nhịn, Nhẫn Nhịn
Nhẫn một chút sóng yên gió lặng Lùi một bước biển rộng trời cao.
↗
15
Theo chủ đề · Sự Nhẫn Nhịn, Nhẫn Nhịn
Nhẫn việc đời mới gọi là hiền Nhẫn mà thận trọng giữ mình tiên Nhẫn trong gia tộc ôn hòa điệu Nhẫn giữa tương lân hiếu thuận duyên.
↗
16
Theo chủ đề · Sự Nhẫn Nhịn, Nhẫn Nhịn
Nhịn được cái thì tức giận một lúc, khỏi được cái lo âu trăm ngày.
↗
17
Theo chủ đề · Sự Nhẫn Nhịn, Nhẫn Nhịn
Bạch đầu giai lão thực ra chẳng liên quan gì đến tình yêu, chỉ đơn giản là nhẫn nại… Thế nhưng, nhẫn nại cũng chính là một loại tình yêu. Vì thế, người thực sự yêu bạn, thực chất chính là người luôn tỏ ra nhẫn nại với bạn.
↗
18
Theo chủ đề · Sự Nhẫn Nhịn, Nhẫn Nhịn
Giới hạn cao nhất của lòng kiên nhẫn là: không nói, không cáu, không giận.
↗
19
Theo chủ đề · Sự Nhẫn Nhịn, Nhẫn Nhịn
Xưa nay những bậc anh hùng, chỉ vì không chịu thiệt, mà hại bao nhiêu công việc lớn.
↗
20
Theo chủ đề · Sự Nhẫn Nhịn, Nhẫn Nhịn
Cư xử trong nhà không gì hay bằng “nghĩa”, không gì quý bằng “nhẫn”. (1) Nghĩa: Điều phải, ở thẳng để chữa những sự chênh lệch cho được phân minh. (2) Nhẫn: Nhường, nhịn, dong thứ cho được êm thấm.
↗